Quay lại danh sách
#133Tập 6

Cá thia đảo

Pomacentrus adelus Allen, 1991

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn đảo, Cá Thia biển đảo, Cá Chim thia đảo
Common Name:Obscure damsel
Kích thước chiều dài
8.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 8,5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 6.0 cm; maximum length 8.5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 8m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 8 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 14-15; A II. 14-15. Số vảy đường bên 17-18 (số vảy có lỗ 17-18). Tổng số lược mang 22-24. Cơ thể màu nâu đến nâu vàng. Cá thể chưa trưởng thành, đầu có các chấm nhỏ và vân sọc màu xanh, có đốm to màu đen viền màu xanh dương xuất hiện ở gốc tia mềm vây lưng. Cá thể trưởng thành, cơ thể có màu nâu vàng, xuất hiện điểm đen trên nắp mang, đốm đen ở gốc tia mềm vây lưng nhỏ lại và dịch chuyển lên giữa vây lưng mềm.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-10m; Sống thành đàn, tập trung kiếm ăn, ẩn nấp vùng mặt bằng và vùng sườn dốc rạn; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi bám trên các rạn san hô; Cặp đôi trong mùa sinh sản; Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học