Quay lại danh sách
#134Tập 6

Cá thia năm sọc

Abudefduf saxatilis Linnaeus, 1758

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn năm sọc, Cá Thia biển năm sọc, Cá Chim thia năm sọc
Common Name:Sergeant-major
Kích thước chiều dài
22.9 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 22,9 cm TL (Claro, R., 1994).

Size: 8.0 cm; maximum length 22.9 cm TL (Claro, R., 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 12-13; A II.

10-12. Số vảy đường bên 21.

Số lược mang trên 7-8. Cơ thể phía lưng có màu vàng, phía bụng màu trắng với 5 sọc thẳng đứng màu đen mờ dần về phía bụng.

Gốc vây ngực có chấm đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trên các rạn san hô và rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 1-20m. Thường tập hợp thành đàn lớn với số lượng hàng trăm cá thể.

Bơi vận động nhiều và thường kiếm ăn trên vùng mặt bằng rạn. Thức ăn là các loài tảo đáy, động vật giáp xác, ấu trùng không xương sống.

Ngoài ra chúng còn ăn ký sinh trùng trên một số loài động vật khác như rùa xanh (Chelonia mydas). Cơ quan sinh dục ở con đực màu trắng lồi ra ngoài, ở con cái tròn màu hồng.

Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng. Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Emery, A.R., 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh, và thực phẩm tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản).