Cá thia ngà

Đặc điểm hình thái
D XIII. 12-16; A II.
12-14. Số vảy đường bên 18-22 (số vảy có lỗ 20-22).
Số lược mang dưới 18-19, số lược mang trên 7-8. Đầu và thân màu trắng.
Trên thân có 5 sọc đứng, rộng, màu đen. Trên mỗi thùy đuôi có 1 sọc dọc tối màu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-20m. Thường tập hợp thành đàn lớn với số lượng hàng trăm cá thể.
Bơi vận động nhiều và thường kiếm ăn trong khu vực có nhiều loài san hô mềm phân bố. Thức ăn là động vật phù du, tảo đa bào sống đáy.
Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng. Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R.
Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
