Tên gọi khác:Cá Thia rạn ngà, Cá Thia biển ngà, Cá Chim thia ngà
Common Name:Scissortail sergeant
Kích thước chiều dài
19 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 19,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Size: 8.0 cm; maximum length 19.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XIII. 12-16; A II. 12-14. Số vảy đường bên 18-22 (số vảy có lỗ 20-22). Số lược mang dưới 18-19, số lược mang trên 7-8. Đầu và thân màu trắng. Trên thân có 5 sọc đứng, rộng, màu đen. Trên mỗi thùy đuôi có 1 sọc dọc tối màu.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-20m; Thường tập hợp thành đàn lớn với số lượng hàng trăm cá thể; Bơi vận động nhiều và thường kiếm ăn trong khu vực có nhiều loài san hô mềm phân bố; Thức ăn là động vật phù du, tảo đa bào sống đáy; Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.