Quay lại danh sách
#137Tập 6

Cá thia Ấn Độ - Thái Bình Dương

Abudefduf vaigiensis Quoy & Gaimard, 1825

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn Ấn Độ - Thái Bình Dương, Cá Thia biển Ấn Độ - Thái Bình Dương, Cá Chim thia Ấn Độ - Thái Bình Dương
Common Name:Indo-Pacific sergeant
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Allen, G.R., 1986).

Size: 10.0 cm; maximum length 20.0 cm TL (Allen, G.R., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 15 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 11-14; A II. 11-13. Số vảy đường bên 19-23 (số vảy có lỗ 21-22). Số lược mang dưới 18-21, số lược mang trên 8-9. Đầu, thân và các vây có màu trắng. Thân có 5 sọc đứng, rộng màu đen. Cá thể trưởng thành vùng lưng có màu vàng, vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn màu vàng nhạt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong vùng đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-15m; Giai đoạn chưa trưởng thành, thường tập hợp thành đàn lớn, kiếm ăn trong khu vực mặt bằng và sườn dốc rạn; Thức ăn là động vật phù du, tảo đa bào sống đáy và động vật không xương sống nhỏ; Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học