Cá thia Ấn Độ - Thái Bình Dương

Đặc điểm hình thái
D XIII. 11-14; A II.
11-13. Số vảy đường bên 19-23 (số vảy có lỗ 21-22).
Số lược mang dưới 18-21, số lược mang trên 8-9. Đầu, thân và các vây có màu trắng.
Thân có 5 sọc đứng, rộng màu đen. Cá thể trưởng thành vùng lưng có màu vàng, vây lưng, vây đuôi và vây hậu môn màu vàng nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong vùng đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-15m. Giai đoạn chưa trưởng thành, thường tập hợp thành đàn lớn, kiếm ăn trong khu vực mặt bằng và sườn dốc rạn.
Thức ăn là động vật phù du, tảo đa bào sống đáy và động vật không xương sống nhỏ. Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng.
Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
