Tên gọi khác:Cá Thia rạn đuôi vàng, Cá Thia biển đuôi vàng, Cá Chim thia đuôi vàng
Common Name:Yellowtail sergeant
Kích thước chiều dài
17 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 17,0 cm TL (Allen, G.R., 1986).
Size: 7.0 cm; maximum length 17.0 cm TL (Allen, G.R., 1986).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 12m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 12 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XIII. 13-14; A II. 13-14. Số vảy đường bên 20-22 (số vảy có lỗ 19-21). Tổng số lược mang 26-31. Đầu và thân màu nâu xám với 5 sọc đứng hẹp màu trắng. Đuôi màu vàng cam, đây là đặc điểm nhận dạng cơ bản của loài này.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trên các rạn san hô và rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 1-12m; Thường tập hợp thành đàn với số lượng cá thể lớn; Bơi vận động nhiều và thường kiếm ăn trên những vùng rạn có nhiều sóng; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, ấu trùng tôm cá, động vật không xương sống; Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium; giá trị làm thực phẩm không cao.