Quay lại danh sách
#139Tập 6

Cá thia tia đuôi đen

Abudefduf lorenzi Hensley & Allen, 1977

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn tia đuôi đen, Cá Thia biển tia đuôi đen, Cá Chim thia tia đuôi đen
Common Name:Black-tail sergeant
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 7.0 cm; maximum length 18.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 6m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 6 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 11-13; A XII-XIII. 13-14. Số vảy đường bên 20-22 (số vảy có lỗ 20-22). Tổng số lược mang 22-26. Cơ thể màu trắng đến trắng ngà với 5 sọc đứng màu đen, cuống đuôi có đốm đen lớn. Gốc vây đuôi có các tia màu đen, đây là đặc điểm nhận dạng về sự khác biệt của loài này so với các loài khác có hình thái gần giống phân bố ở vùng biển Tây Thái Bình Dương.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các vùng rạn san hô, đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 1-6m; Thường tập hợp thành đàn với số lượng cá thể lớn, đôi khi bơi kiếm ăn cùng đàn với một số loài cá khác; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, tảo đáy, động vật không xương sống; Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đào hang đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Breder, C.M. and D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản