Cá mối vện nhẳng

Đặc điểm hình thái
D. 11-13; A. 8-10. Số vảy đường bên 59-62. Đặc trưng bởi trước mũi và cuống đuôi có đốm màu, thân vằn, phía lưng có màu nâu sẫm, phía bụng màu nâu sáng với các vết loang vắt qua lưng hình yên ngựa. Vây trong suốt với những đốm nhỏ màu nâu mờ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá sống đáy; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-100m; Thường sống đơn độc, đôi khi theo cặp hoặc nhóm nhỏ và dựa mình trên các tập đoàn san hô hoặc khu vực có nền đáy cát; Bơi kiếm ăn ở vùng rạn san hô chết và vùng đáy cát mép chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy như giun nhiều tơ, cua nhỏ, tôm... (Bacchet, P., et al, 2006). Họ cá kìm - Hemiramphidae BỘ CÁ NHÓI - BELONIFORMES Họ cá kìm (Hemiramphidae) được phát hiện khoảng 12 giống với trên 100 loài phân bố rộng trong các vùng biển Đại Tây Dương, Ấn Độ và Thái Bình Dương. Hầu hết các loài trong họ cá này có hàm trên ngắn hình tam giác, hàm dưới dài và nhọn. Đây là đặc điểm nhận dạng sự khác biệt giữa các loài thuộc họ cá kìm với các loài thuộc họ Belonidae và Scomberesocidae (hai họ này có chiều dài của hàm trên và hàm dưới bằng nhau). Vây bụng và vây hậu môn ngắn. Số đốt sống 38-75. Chiều dài lớn nhất khoảng 45cm. Các loài thuộc họ cá này đẻ trứng dính, thường sinh sản ở vùng nước nông ven biển. Đặc điểm nhận dạng là: Các vây không có tia vây cứng, vây lưng và vây hậu môn ở vị trí phía sau cơ thể. Các loài trong họ này thường sống ở tầng mặt. Cơ thể phía lưng có màu xanh lá cây đến xanh nhạt, phía dưới đường bên và bụng có màu trắng ánh bạc. Đỉnh của hàm dưới có màu đỏ hoặc da cam (Allen G. et al., 2005). Hình dạng đại diện họ cá kìm Hemiramphidae (Theo FAO, 1981) Danh mục các loài được mô tả: Hemiramphus far (Forsskål, 1775) Hyporhamphus quoyi (Valenciennes, 1847)
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm.
