Quay lại danh sách
#140Tập 6

Cá thia gai dài

Chromis analis Cuvier, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn gai dài, Cá Thia biển gai dài, Cá Chim thia gai dài
Common Name:Yellow chromis
Kích thước chiều dài
17 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 17,0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).

Size: 8.0 cm; maximum length 17.0 cm TL (Masuda, H., et al, 1984).

Dải độ sâu sinh thái
10m – 144m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 144 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 11-13; A II. 11-13. Số vảy đường bên 16-19 (số vảy có lỗ 16-19). Số lược mang dưới 16-19, số lược mang trên 6-7, tổng số lược mang 22-26. Màu đặc trưng nhất trên thân của loài này là màu vàng đến nâu (một số biến thể địa lý có vây bụng màu vàng và vây đuôi màu trắng).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 10-120m (thường từ 10-60m); Bơi đơn lẻ hoặc thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành ẩn nấp trong hang của các rạn san hô khối; Kiếm ăn trên các sườn dốc rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật đáy cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh, giá trị thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)