Quay lại danh sách
#141Tập 6

Cá thia gốc vây đen

Chromis xanthura Bleeker, 1854

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn gốc vây đen, Cá Thia biển gốc vây đen, Cá Chim thia gốc vây đen
Common Name:Paletail chromis
Kích thước chiều dài
17 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 9,0 cm; kích thước lớn nhất 17,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 9.0 cm; maximum length 17.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 10-11; A II. 9-10. Số vảy đường bên 16-19 (số vảy có lỗ 16-19). Số lược mang dưới 19-22, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 26-30. Màu sắc thay đổi theo các giai đoạn phát triển khác nhau trong vòng đời của chúng. Cá thể chưa trưởng thành thân có màu xám xanh (xanh ánh kim), vây ngực, vây hậu môn và 2 thùy đuôi có màu vàng; khi trưởng thành thân có màu xám đen, viền đuôi màu trắng (một số biến thể có màu sắc thay đổi theo vùng địa lý).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 3-40m; Bơi thành đàn; Thường bơi kiếm ăn cách đáy 2-3m ở khu vực sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, ấu trùng tôm, cá; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)