Cá thia gốc vây đen

Đặc điểm hình thái
D XIII. 10-11; A II. 9-10. Số vảy đường bên 16-19 (số vảy có lỗ 16-19). Số lược mang dưới 19-22, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 26-30. Màu sắc thay đổi theo các giai đoạn phát triển khác nhau trong vòng đời của chúng. Cá thể chưa trưởng thành thân có màu xám xanh (xanh ánh kim), vây ngực, vây hậu môn và 2 thùy đuôi có màu vàng; khi trưởng thành thân có màu xám đen, viền đuôi màu trắng (một số biến thể có màu sắc thay đổi theo vùng địa lý).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 3-40m; Bơi thành đàn; Thường bơi kiếm ăn cách đáy 2-3m ở khu vực sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, ấu trùng tôm, cá; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
