Tên gọi khác:Cá Thia rạn đuôi đen, Cá Thia biển đuôi đen, Cá Chim thia đuôi đen
Common Name:Ternate chromis
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 10,5 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Size: 10.5 cm; maximum length 18.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 80 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XII-XIII. 10-12; A II. 10-12. Số vảy đường bên 14-17 (số vảy có lỗ 14-17). Số lược mang dưới 21-23, số lược mang trên 7-9, tổng số lược mang 28-33. Nửa trên cơ thể màu xám, phía bụng màu trắng. Vảy ở khu vực giữa thân màu ánh bạc. Hai thùy đuôi có 2 sọc màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 2-36m; Bơi thành đàn; Thường kiếm ăn trên vùng mặt bằng rạn nơi có nhiều san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, ấu trùng tôm cá; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Allen, G.R., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)