Quay lại danh sách
#142Tập 6

Cá thia đuôi đen

Chromis ternatensis Bleeker, 1856

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn đuôi đen, Cá Thia biển đuôi đen, Cá Chim thia đuôi đen
Common Name:Ternate chromis
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,5 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 10.5 cm; maximum length 18.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 80 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII-XIII. 10-12; A II.

10-12. Số vảy đường bên 14-17 (số vảy có lỗ 14-17).

Số lược mang dưới 21-23, số lược mang trên 7-9, tổng số lược mang 28-33. Nửa trên cơ thể màu xám, phía bụng màu trắng.

Vảy ở khu vực giữa thân màu ánh bạc. Hai thùy đuôi có 2 sọc màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 2-36m. Bơi thành đàn.

Thường kiếm ăn trên vùng mặt bằng rạn nơi có nhiều san hô cành Acropora. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, ấu trùng tôm cá.

Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng. Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Allen, G.R., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản).