Cá thia đuôi đen

Đặc điểm hình thái
D XII-XIII. 10-12; A II.
10-12. Số vảy đường bên 14-17 (số vảy có lỗ 14-17).
Số lược mang dưới 21-23, số lược mang trên 7-9, tổng số lược mang 28-33. Nửa trên cơ thể màu xám, phía bụng màu trắng.
Vảy ở khu vực giữa thân màu ánh bạc. Hai thùy đuôi có 2 sọc màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 2-36m. Bơi thành đàn.
Thường kiếm ăn trên vùng mặt bằng rạn nơi có nhiều san hô cành Acropora. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, ấu trùng tôm cá.
Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng. Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Allen, G.R., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
