Quay lại danh sách
#143Tập 6

Cá thia đuôi dài

Chromis amboinensis Bleeker, 1871

WoRMS: Danh pháp cũTên hiện hành: Pycnochromis amboinensis
Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn đuôi dài, Cá Thia biển đuôi dài, Cá Chim thia đuôi dài
Common Name:Ambon chromis
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 8.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 70m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 70 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII. 12-13; A II. 12-13. Số vảy đường bên 13-14 (số vảy có lỗ 13-14). Tổng số lược mang 26-29. Thân màu nâu xám, gốc vây ngực có chấm màu vàng cam. Ngọn tia vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi màu nâu sẫm. Vây đuôi có 2 sợi tia ngoài kéo dài hơn bình thường. Cá thể chưa trưởng thành quanh hốc mắt có màu xanh.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven bờ, ở độ sâu 5-70m; Bơi thành đàn, các cá thể chưa trưởng thành ẩn nấp trong các rạn san hô cành trên vùng sườn dốc rạn; Cá thể trưởng thành ẩn nấp trong các hang của các rạn san hô khối; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật đáy cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)