Quay lại danh sách
#144Tập 6

Cá thia đốm vàng

Chromis alpha Randall, 1988

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn đốm vàng, Cá Thia biển đốm vàng, Cá Chim thia đốm vàng
Common Name:Yellow-speckled chromis
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Allen, G.R., 1991).

Size: 8.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Allen, G.R., 1991).

Dải độ sâu sinh thái
11m – 110m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 11 - 110 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 12-13; A II. 12-13. Số vảy đường bên 14-16 (số vảy có lỗ 14-15). Tổng số lược mang 27-28. Phía trên (lưng) cơ thể màu nâu với các đốm nhỏ màu vàng, phía bụng màu xanh dương, vây hậu môn màu xanh.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven bờ, ở độ sâu 12-95m; Thường bơi đơn lẻ hoặc tụ thành đàn nhỏ bơi quanh cửa hang, hoặc trong rạn san hô cành; Thức ăn là các loài động vật chân chèo, sinh vật đáy cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học