Tên gọi khác:Cá Thia rạn axil, Cá Thia biển axil, Cá Chim thia axil
Common Name:Black-axil chromis
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).
Size: 6.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 29m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 29 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XII. 9-10; A II. 9-10. Số vảy đường bên 15-16 (số vảy có lỗ 15-16). Số lược mang dưới 21-23, số lược mang trên 8-10, tổng số lược mang 29-33. Đầu và thân màu xanh lá cây (phía bụng sáng màu hơn phía lưng), gốc vây ngực màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 1-29m; Bơi đơn lẻ hoặc thành nhóm nhỏ; Kiếm ăn trên mặt bằng rạn nơi có nhiều san hô cành Acropora hoặc vùng rạn san hô chết; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, ấu trùng tôm cá; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)