Quay lại danh sách
#146Tập 6

Cá thia axil

Chromis atripectoralis Welander & Schultz, 1951

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn axil, Cá Thia biển axil, Cá Chim thia axil
Common Name:Black-axil chromis
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Size: 6.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 29m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 29 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII. 9-10; A II.

9-10. Số vảy đường bên 15-16 (số vảy có lỗ 15-16).

Số lược mang dưới 21-23, số lược mang trên 8-10, tổng số lược mang 29-33. Đầu và thân màu xanh lá cây (phía bụng sáng màu hơn phía lưng), gốc vây ngực màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 1-29m. Bơi đơn lẻ hoặc thành nhóm nhỏ.

Kiếm ăn trên mặt bằng rạn nơi có nhiều san hô cành Acropora hoặc vùng rạn san hô chết. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, ấu trùng tôm cá.

Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng. Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Lieske, E. and R.

Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản).