Quay lại danh sách
#147Tập 6

Cá thia đồng tiền ba chấm

Dascyllus trimaculatus Rüppell, 1829

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia ba chấm trắng
Common Name:Threespot dascyllus
Kích thước chiều dài
8.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 5,0 cm; kích thước lớn nhất 8,5 cm TL (Bacchet, P., et al, 2006).

Size: 5.0 cm; maximum length 8.5 cm TL (Bacchet, P., et al, 2006).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 55m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 55 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII. 14-16; A II. 14-15. Số vảy đường bên 17-20 (số vảy có lỗ 17-20). Số lược mang dưới 16-19, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 22-27. Cá thể chưa trưởng thành thân và vây màu đen (trừ phần ngọn tia mềm vây lưng màu trắng), trung tâm cơ thể có màu ánh xanh, có 1 đốm trắng trên đỉnh đầu và 1 đốm nằm ở giữa lưng. Khi trưởng thành màu sắc cơ thể nhạt dần, đốm trắng trên đỉnh đầu biến mất, vị trí đốm trắng trên lưng thay đổi và mờ dần.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven biển, ở độ sâu 2-55m; Cá thể chưa trưởng thành thường ẩn mình trong một số loài hải quỳ, các loài san hô cành; Thường bơi theo cặp hoặc tụ thành những nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật chân chèo, giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sản; Con đực làm ổ đẻ trứng bằng cách dùng miệng làm sạch bề mặt giá thể (bề mặt nền đá hoặc tảng san hô chết), sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học