Cá thia đồng tiền viền bên

Đặc điểm hình thái
D XII. 14-16; A II. 12-14. Số vảy đường bên 20 (số vảy có lỗ 17-20). Số lược mang dưới 18-22, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 24-30. Màu sắc cơ thể thay đổi theo sinh cảnh sống. Màu nền cơ bản là màu trắng; thân có 1-2 sọc đứng, rộng, màu đen (sọc trước sẫm màu, sọc sau mờ dần khi trưởng thành); vây hậu môn chủ yếu là màu đen. Răng nhỏ đều hình răng cưa.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-50m; Thường bơi thành những nhóm nhỏ trong phạm vi hẹp ở vùng rạn san hô cành (thường bơi quanh tập đoàn loài san hô Pocillopora eydouxi); Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật đáy cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản; Con đực làm ổ đẻ trứng bằng cách dùng miệng làm sạch bề mặt giá thể (nền đá hoặc tảng san hô chết), sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Bacchet, P., et al, 2006).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
