Quay lại danh sách
#148Tập 6

Cá thia đồng tiền viền bên

Dascyllus reticulatus Richardson, 1846

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia đong tien vien bên
Common Name:Reticulate dascyllus
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Size: 6.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Allen, G.R. and R.C. Steene, 1988).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII. 14-16; A II.

12-14. Số vảy đường bên 20 (số vảy có lỗ 17-20).

Số lược mang dưới 18-22, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 24-30. Màu sắc cơ thể thay đổi theo sinh cảnh sống.

Màu nền cơ bản là màu trắng; thân có 1-2 sọc đứng, rộng, màu đen (sọc trước sẫm màu, sọc sau mờ dần khi trưởng thành); vây hậu môn chủ yếu là màu đen.

Răng nhỏ đều hình răng cưa.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-50m. Thường bơi thành những nhóm nhỏ trong phạm vi hẹp ở vùng rạn san hô cành (thường bơi quanh tập đoàn loài san hô Pocillopora eydouxi).

Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật đáy cỡ nhỏ. Cặp đôi trong mùa sinh sản.

Con đực làm ổ đẻ trứng bằng cách dùng miệng làm sạch bề mặt giá thể (nền đá hoặc tảng san hô chết), sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Bacchet, P., et al, 2006).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.