Quay lại danh sách
#149Tập 6

Cá thia trinh nữ

Chrysiptera biocellata Quoy & Gaimard, 1825

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn trinh nữ, Cá Thia biển trinh nữ, Cá Chim thia trinh nữ
Common Name:Twinspot damselfish
Kích thước chiều dài
12.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 6,0 cm; kích thước lớn nhất 12,5 cm TL (Murty, V.S., 2002).

Size: 6.0 cm; maximum length 12.5 cm TL (Murty, V.S., 2002).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 5m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 5 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 12-14; A II.

13-14. Số vảy đường bên 16-18 (số vảy có lỗ 14-17).

Tổng số lược mang 23-25. Cơ thể có màu nâu đến nâu vàng, gốc cuối vây lưng có chấm màu xanh hoặc tím.

Cá thể chưa trưởng thành trên thân có dải màu trắng, giữa vây lưng có đốm màu đen viền xanh dương. Khi trưởng thành dải màu trắng nhỏ dần lại như hình yên ngựa, đốm đen nhạt dần và biến mất.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 1-10m. Bơi thành đàn quanh khu vực sườn dốc và chân rạn nơi có nhiều san hô chết.

Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào (tảo sợi), tảo đáy. Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng. Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Allen, G.R., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản).