Quay lại danh sách
#150Tập 6

Cá thia đuôi vàng

Chrysiptera cyanea Quoy & Gaimard, 1825

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn đuôi vàng, Cá Thia biển đuôi vàng, Cá Chim thia đuôi vàng
Common Name:Sapphire devil
Kích thước chiều dài
8.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 5,0 cm; kích thước lớn nhất 8,5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 5.0 cm; maximum length 8.5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 10 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 12-13; A II.

13-14. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 16-17).

Tổng số lược mang 17-19. Cơ thể có màu xanh ánh sáng.

Cá thể chưa trưởng thành và con cái ở gốc cuối cùng của vây lưng có đốm nhỏ màu đen. Cá thể trưởng thành phần mõm và đuôi màu da cam.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-10m. Thường bơi thành đàn trên mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô chết và rạn đá.

Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du, động vật giáp xác, ấu trùng không xương sống. Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng.

Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản).