Cá thia đuôi vàng

Đặc điểm hình thái
D XIII. 12-13; A II.
13-14. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 16-17).
Tổng số lược mang 17-19. Cơ thể có màu xanh ánh sáng.
Cá thể chưa trưởng thành và con cái ở gốc cuối cùng của vây lưng có đốm nhỏ màu đen. Cá thể trưởng thành phần mõm và đuôi màu da cam.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-10m. Thường bơi thành đàn trên mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô chết và rạn đá.
Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du, động vật giáp xác, ấu trùng không xương sống. Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng.
Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
