Tên gọi khác:Cá Thia rạn đuôi vàng, Cá Thia biển đuôi vàng, Cá Chim thia đuôi vàng
Common Name:Sapphire devil
Kích thước chiều dài
8.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 5,0 cm; kích thước lớn nhất 8,5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 5.0 cm; maximum length 8.5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 10m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 10 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XIII. 12-13; A II. 13-14. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 16-17). Tổng số lược mang 17-19. Cơ thể có màu xanh ánh sáng. Cá thể chưa trưởng thành và con cái ở gốc cuối cùng của vây lưng có đốm nhỏ màu đen. Cá thể trưởng thành phần mõm và đuôi màu da cam.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-10m; Thường bơi thành đàn trên mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô chết và rạn đá; Thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du, động vật giáp xác, ấu trùng không xương sống; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)