Quay lại danh sách
#151Tập 6

Cá thia chỉ

Chrysiptera unimaculata Cuvier, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn chỉ, Cá Thia biển chỉ, Cá Chim thia chỉ
Common Name:Onespot demoiselle
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 7.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 3m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 3 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 13-14; A II. 12-14. Số vảy đường bên 16-18 (số vảy có lỗ 16-18). Tổng số lược mang 22-23. Cơ thể có màu vàng cam đến nâu vàng. Cá thể trưởng thành có màu nâu tối với 1 điểm màu đen ở gốc cuối cùng của tia mềm và 1 điểm màu cam nhỏ trên tấm mang (biến thể địa lý ở một số cá thể phân bố ở vùng biển Ấn Độ Dương có hình thái rất khác so với một số cá thể phân bố ở vùng biển giữa Thái Bình Dương).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-15m; Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ trên mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô chết và rạn đá; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật đáy cỡ nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)