Cá thia chỉ

Đặc điểm hình thái
D XIII. 13-14; A II.
12-14. Số vảy đường bên 16-18 (số vảy có lỗ 16-18).
Tổng số lược mang 22-23. Cơ thể có màu vàng cam đến nâu vàng.
Cá thể trưởng thành có màu nâu tối với 1 điểm màu đen ở gốc cuối cùng của tia mềm và 1 điểm màu cam nhỏ trên tấm mang (biến thể địa lý ở một số cá thể phân bố ở vùng biển Ấn Độ Dương có hình thái rất khác so với một số cá thể phân bố ở vùng biển giữa Thái Bình Dương).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-15m. Thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ trên mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô chết và rạn đá.
Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật đáy cỡ nhỏ. Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng. Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
