Quay lại danh sách
#152Tập 6

Cá thia sống lưng xanh

Chrysiptera caeruleolineata Allen, 1973

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn sống lưng xanh, Cá Thia biển sống lưng xanh, Cá Chim thia sống lưng xanh
Common Name:Blueline demoiselle
Kích thước chiều dài
1.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,4 cm; kích thước lớn nhất 1,5 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 7.4 cm; maximum length 1.5 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
20m – 65m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 20 - 65 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIV. 11-13; A II. 13-14. Số vảy đường bên 12-15 (số vảy có lỗ 12-15). Tổng số lược mang 20-23. Cơ thể và vây màu vàng nhạt, phần đỉnh đầu và sống lưng (đến hết phần tia cứng vây lưng) màu đen, phía dưới có 1 dải màu xanh dương chạy dọc từ môi trên đến gần hết gốc vây lưng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 20-65m; Bơi thành những đàn nhỏ, nơi có nhiều san hô chết và rạn đá ngầm; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy; Cặp đôi trong mùa sinh sản, đào hố đẻ trứng; Con đực chăm sóc, canh giữ ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)