Quay lại danh sách
#153Tập 6

Cá thia sọc

Dischistodus fasciatus Cuvier, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn sọc, Cá Thia biển sọc, Cá Chim thia sọc
Common Name:Banded damsel
Kích thước chiều dài
11.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 11,5 cm TL (Allen, G.R., 1991).

Size: 8.0 cm; maximum length 11.5 cm TL (Allen, G.R., 1991).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 8m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 8 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 13-14; A II. 13-14. Số vảy đường bên 17-18 (số vảy có lỗ 17-18). Tổng số lược mang 18-21. Ở cá thể chưa trưởng thành, thân có dải màu sáng, tối rõ ràng; khi trưởng thành gam màu của các dải sáng, tối giảm dần và có màu nâu sáng đồng nhất.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ ven biển, ở độ sâu 1-10m; Thường bơi thành những nhóm nhỏ trong các vùng mép rạn tiếp giáp với nền đáy cát, hoặc cỏ biển; Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật chân chèo, giáp xác; Cặp đôi trong mùa sinh sản; Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh trong bể cá gia đình; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)