Cá thia sọc

Đặc điểm hình thái
D XIII. 13-14; A II.
13-14. Số vảy đường bên 17-18 (số vảy có lỗ 17-18).
Tổng số lược mang 18-21. Ở cá thể chưa trưởng thành, thân có dải màu sáng, tối rõ ràng; khi trưởng thành gam màu của các dải sáng, tối giảm dần và có màu nâu sáng đồng nhất.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ ven biển, ở độ sâu 1-10m. Thường bơi thành những nhóm nhỏ trong các vùng mép rạn tiếp giáp với nền đáy cát, hoặc cỏ biển.
Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật chân chèo, giáp xác. Cặp đôi trong mùa sinh sản.
Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Khai thác nuôi làm cảnh trong bể cá gia đình; giá trị làm thực phẩm không cao.
