Quay lại danh sách
#155Tập 6

Cá thia vảy chấm

Amblyglyphidodon curacao Bloch, 1787

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn vảy chấm, Cá Thia biển vảy chấm, Cá Chim thia vảy chấm
Common Name:Staghorn damselfish
Kích thước chiều dài
13 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 13,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 10.0 cm; maximum length 13.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 12-13; A II. 13-15. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 16-17). Tổng số lược mang 24-27. Màu sắc đặc trưng trên cơ thể loài này là xanh lục đến trắng bạc, cũng có những cá thể thân có màu xanh lá cây với một số sọc màu sẫm khi trưởng thành (một số quần thể của loài này có màu sắc thay đổi theo vùng địa lý).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-40m (thường từ 2-15m); Giai đoạn chưa trưởng thành thường bơi thành nhóm nhỏ trong khu vực mặt bằng rạn san hô cành Acropora; Cá thể trưởng thành thường kiếm ăn ở khu vực nước sâu vùng sườn dốc rạn; Thức ăn là ấu trùng tôm, cua, trứng cá, cá con và các loại tảo; Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đẻ trứng dính trên giá thể (thường là các cành san hô sừng, san hô mềm); Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học