Quay lại danh sách
#156Tập 6

Cá thia vàng

Amblyglyphidodon aureus Cuvier, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn vàng, Cá Thia biển vàng, Cá Chim thia vàng
Common Name:Golden damselfish
Kích thước chiều dài
13 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 13,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 10.0 cm; maximum length 13.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 60 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 12-16; A II. 14-15. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 16). Tổng số lược mang 25-29. Đầu vây và lưng có màu vàng, phía bụng nhẵn bóng màu vàng nhạt. Trên má có các chấm nhỏ màu xanh dương.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 3-45m (thường từ 12-45m); Giai đoạn chưa trưởng thành thường bơi thành nhóm nhỏ trong khu vực mặt bằng rạn; Cá thể trưởng thành thường kiếm ăn dưới vùng sườn dốc rạn; Thức ăn là động vật phù du, động vật không xương sống đáy cỡ nhỏ; Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đẻ trứng dính trên giá thể (thường là các cành san hô sừng, san hô mềm); Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Allen, G.R., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)