Cá thia vàng

Đặc điểm hình thái
D XIII. 12-16; A II.
14-15. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 16).
Tổng số lược mang 25-29. Đầu vây và lưng có màu vàng, phía bụng nhẵn bóng màu vàng nhạt. Trên má có các chấm nhỏ màu xanh dương.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 3-45m (thường từ 12-45m). Giai đoạn chưa trưởng thành thường bơi thành nhóm nhỏ trong khu vực mặt bằng rạn.
Cá thể trưởng thành thường kiếm ăn dưới vùng sườn dốc rạn. Thức ăn là động vật phù du, động vật không xương sống đáy cỡ nhỏ.
Sinh sản bằng hình thức cặp đôi, đẻ trứng dính trên giá thể (thường là các cành san hô sừng, san hô mềm). Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Allen, G.R., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
