Cá thia chấm xanh

Đặc điểm hình thái
D XII. 16-18; A II.
14-16. Số vảy đường bên 17-21 (số vảy có lỗ 17-21).
Số lược mang dưới 8-11, số lược mang trên 12-14, tổng số lược mang 20-23. Đầu và cơ thể màu nâu vàng với những đốm màu xanh dương.
Cá thể chưa trưởng thành (Juveniles) có đốm màu xanh sáng và nhiều hơn so với cá thể trưởng thành.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-40m. Thường bơi đơn độc hoặc thành những nhóm nhỏ nơi có nhiều san hô khối Pocillopora hoặc san hô cành Acropora.
Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, động vật không xương sống cỡ nhỏ, ấu trùng tôm cá. Cặp đôi trong mùa sinh sản.
Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Allen, G.R., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.
