Quay lại danh sách
#158Tập 6

Cá thia sọc đen

Plectroglyphidodon dickii Liénard, 1839

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn sọc đen, Cá Thia biển sọc đen, Cá Chim thia sọc đen
Common Name:Blackbar devil
Kích thước chiều dài
11.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 11,5 cm TL (Allen, G.R., 1986).

Size: 8.0 cm; maximum length 11.5 cm TL (Allen, G.R., 1986).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII. 16-18; A II. 14-16. Số vảy đường bên 20-26 (số vảy có lỗ 16-19). Tổng số lược mang 16-19. Môi dày, đầu và 1/2 cơ thể (phía trên) màu vàng nhạt, đuôi và vây đuôi màu trắng, giữa vùng màu vàng nhạt và màu trắng có dải màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-15m; Thường bơi đơn độc hoặc thành những nhóm nhỏ nơi có nhiều san hô khối Pocillopora hoặc san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, động vật không xương sống cỡ nhỏ, đôi khi ăn cả tôm nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản; Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Myers, R.F., 1991).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Khai thác nuôi làm cảnh trong bể cá gia đình; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học