Cá thia sọc đen

Đặc điểm hình thái
D XII. 16-18; A II.
14-16. Số vảy đường bên 20-26 (số vảy có lỗ 16-19).
Tổng số lược mang 16-19. Môi dày, đầu và 1/2 cơ thể (phía trên) màu vàng nhạt, đuôi và vây đuôi màu trắng, giữa vùng màu vàng nhạt và màu trắng có dải màu đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-15m. Thường bơi đơn độc hoặc thành những nhóm nhỏ nơi có nhiều san hô khối Pocillopora hoặc san hô cành Acropora.
Thức ăn chủ yếu là tảo sợi, động vật không xương sống cỡ nhỏ, đôi khi ăn cả tôm nhỏ. Cặp đôi trong mùa sinh sản.
Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Khai thác nuôi làm cảnh trong bể cá gia đình; giá trị làm thực phẩm không cao.
