Quay lại danh sách
#160Tập 6

Cá thia đen vàng

Neoglyphidodon nigroris Cuvier, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia rạn đen vàng, Cá Thia biển đen vàng, Cá Chim thia đen vàng
Common Name:Black-and-gold chromis
Kích thước chiều dài
13.5 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 13,5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 8.0 cm; maximum length 13.5 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 23m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 23 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 14-16; A II.

13-15. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 17-17).

Tổng số lược mang 22-26. Vây đuôi thuôn dài.

Ở cá thể chưa trưởng thành có màu vàng đặc trưng với 2 sọc đen dọc cơ thể.

Khi trưởng thành, đầu và thân phía trước có màu nâu vàng, phía đuôi màu vàng nhạt đến vàng đậm (một số biến thể ở vùng biển Nam Nhật Bản, Andaman đuôi có màu đen hoặc có cá thể hình thái giống loài N. xanthurus khi phân bố ở Tây Thái Bình Dương).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-23m. Thường bơi đơn độc hoặc thành những nhóm nhỏ trong các vùng rạn giàu san hô phân bố.

Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật chân chèo, giáp xác. Cặp đôi trong mùa sinh sản. Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H., 1993).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có thể khai thác nuôi làm cảnh trong bể cá gia đình; giá trị thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.