Cá thia đen vàng

Đặc điểm hình thái
D XIII. 14-16; A II.
13-15. Số vảy đường bên 16-17 (số vảy có lỗ 17-17).
Tổng số lược mang 22-26. Vây đuôi thuôn dài.
Ở cá thể chưa trưởng thành có màu vàng đặc trưng với 2 sọc đen dọc cơ thể.
Khi trưởng thành, đầu và thân phía trước có màu nâu vàng, phía đuôi màu vàng nhạt đến vàng đậm (một số biến thể ở vùng biển Nam Nhật Bản, Andaman đuôi có màu đen hoặc có cá thể hình thái giống loài N. xanthurus khi phân bố ở Tây Thái Bình Dương).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-23m. Thường bơi đơn độc hoặc thành những nhóm nhỏ trong các vùng rạn giàu san hô phân bố.
Thức ăn chủ yếu là tảo đáy, động vật chân chèo, giáp xác. Cặp đôi trong mùa sinh sản. Con đực làm ổ đẻ trứng, sau đó canh giữ, chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H., 1993).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có thể khai thác nuôi làm cảnh trong bể cá gia đình; giá trị thực phẩm không cao.
