Cá hải quỳ

Đặc điểm hình thái
D X-XI. 14-17; A II. 13-14. Số vảy đường bên 31-40. Tổng số lược mang 19-22. Đầu và thân màu vàng cam với 2 thanh màu trắng. Mõm, cuống đuôi và vây đuôi màu trắng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-25m; Sống cộng sinh với một số loài hải quỳ (Entacmaea quadricolor, Heteractis aurora, H. crispa, H. magnifica, Stichodactyla haddoni,...); Giai đoạn chưa trưởng thành thường quần tụ thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn là động thực vật phù du, các loài ký sinh trùng trên hải quỳ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H., 1993).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.
