Quay lại danh sách
#161Tập 6

Cá hải quỳ

Amphiprion akindynos Allen, 1972

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Hải long quỳ, Cá Ngựa rạn quỳ
Common Name:Barrier reef anemonefish
Kích thước chiều dài
19 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 19,0 cm TL (Allen, G.R., 1991).

Size: 10.0 cm; maximum length 19.0 cm TL (Allen, G.R., 1991).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 25 m

Việt Nam
Vùng biển Việt Nam

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X-XI. 14-17; A II. 13-14. Số vảy đường bên 31-40. Tổng số lược mang 19-22. Đầu và thân màu vàng cam với 2 thanh màu trắng. Mõm, cuống đuôi và vây đuôi màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-25m; Sống cộng sinh với một số loài hải quỳ (Entacmaea quadricolor, Heteractis aurora, H. crispa, H. magnifica, Stichodactyla haddoni,...); Giai đoạn chưa trưởng thành thường quần tụ thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn là động thực vật phù du, các loài ký sinh trùng trên hải quỳ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Kuiter, R.H., 1993).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)