Quay lại danh sách
#162Tập 6

Cá hề vàng

Amphiprion sandaracinos Allen, 1972

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Khoang cổ vàng, Cá Hề hải quỳ vàng
Common Name:Yellow clownfish
Kích thước chiều dài
14 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 14,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 8.0 cm; maximum length 14.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 6-18; A II. 12. Số vảy đường bên 32-45. Tổng số lược mang 16-19. Cơ thể màu cam, giữa sống lưng có sọc trắng kéo dài từ mõm (môi trên) đến cuống đuôi. Đây là đặc điểm nhận dạng sự khác biệt của loài này so với loài khác trong họ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven bờ, ở độ sâu 3-20m; Sống cộng sinh với một số loài hải quỳ (Heteractis crispa, Stichodactyla mertensii); Sống tập trung thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn là các loài động vật chân chèo, thực vật phù du; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T. and A. Nakazono, 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh (được nuôi nhiều trong các bể cá cảnh gia đình); giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học