Quay lại danh sách
#163Tập 6

Cá khoang cổ sọc

Amphiprion polymnus Linnaeus, 1758

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia hai sọc
Common Name:Saddleback clownfish
Kích thước chiều dài
19 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,7 cm; kích thước lớn nhất 19,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 10.7 cm; maximum length 19.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X-XI. 16-18; A II. 12-14. Số vảy đường bên 32-45. Tổng số lược mang 16-19. Cơ thể màu cam và nâu sẫm, sau hốc mắt có dải to màu trắng, dải thứ 2 xuất hiện ở giữa vây lưng (màu trắng hình yên ngựa). Vây đuôi màu đen, ở cá thể chưa trưởng thành có viền màu trắng (một số biến thể địa lý thường có mảng lớn màu cam ở phía bụng).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven bờ, ở độ sâu 2-30m; Sống cộng sinh với một số loài hải quỳ (Heteractis crispa...); Sống tập trung thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn là các loài động vật chân chèo, thực vật phù du, các loài ký sinh trùng trên hải quỳ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T. and A. Nakazono, 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh (được nuôi nhiều trong các bể cá cảnh gia đình); giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học