Quay lại danh sách
#164Tập 6

Cá khoang cổ

Amphiprion chrysopterus Cuvier, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Hề cổ, Cá Hề hải quỳ cổ
Common Name:Orangefin anemonefish
Kích thước chiều dài
17 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 17,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 10.0 cm; maximum length 17.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X-XI. 15-17; A II. 13-14. Số vảy đường bên 35-42 (số vảy có lỗ 35-42). Tổng số lược mang 18-21. Đầu nhỏ, thân ngắn và rộng (1,8-1,9 SL). Vây màu vàng, đường biên cơ thể màu vàng cam, giữa thân có màu nâu vàng đến nâu sẫm; 2 đường sọc đứng màu trắng (sọc trước ở sau hốc mắt và sọc thứ hai sau hậu môn).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-30m; Sống cộng sinh với loài hải quỳ (Entacmaea quadricolor, Heteractis spp.,..); Giai đoạn chưa trưởng thành thường quần tụ thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn chủ yếu là động vật chân chèo, thực vật phù du, các loài ký sinh trùng trên hải quỳ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T., A. Nakazono, 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)