Quay lại danh sách
#165Tập 6

Cá khoang cổ ba sọc

Amphiprion clarkii Bennett, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Thia ba sọc
Common Name:Yellowtail clownfish
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 15,0 cm TL (Anderson, C. and A. Hafiz, 1987).

Size: 7.0 cm; maximum length 15.0 cm TL (Anderson, C. and A. Hafiz, 1987).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 70m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 70 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 15-16; A II. 13-14. Số vảy đường bên 35-42 (số vảy có lỗ 36-40). Tổng số lược mang 18-20. Cơ thể có 2 sọc đứng rộng màu trắng (1 ở phía sau mắt và 1 ở trên hậu môn). Vây đuôi màu trắng hoặc vàng nhạt. Vây lưng, vây ngực và vây hậu môn có màu sắc thay đổi từ màu vàng cam sang màu đen (ở loài này, màu sắc, hình thái thay đổi theo vùng phân bố địa lý).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 2-60m. Sống cộng sinh với các loài hải quỳ (Cryptodendrum adhaesivum, Entacmaea quadricolor,...); Giai đoạn chưa trưởng thành thường quần tụ thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn là các loài động vật chân chèo, thực vật phù du, mùn bã hữu cơ, các loài ký sinh trùng trên hải quỳ; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T., A. Nakazono, 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học