Quay lại danh sách
#166Tập 6

Cá hề anemo

Amphiprion ocellaris Cuvier, 1830

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Khoang cổ anemo, Cá Hề hải quỳ anemo
Common Name:Clown anemonefish
Kích thước chiều dài
21 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 4,0 cm, 11,0 cm; kích thước 21,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 4.0 cm, 11.0 cm; kích thước 21.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 15m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 15 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X-XI. 13-17; A II.

11-13. Số vảy đường bên 34-48.

Tổng số lược mang 15-17. Cơ thể của loài này nổi bật với màu vàng cam xen lẫn 3 dải màu trắng, trong đó mép trên của dải ở giữa mở rộng về phía trước (giống hình tam giác).

Vây đuôi tròn, rìa mép có màu đen, sau cùng là màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven bờ, ở độ sâu 2-15m. Thường ẩn mình trong các xúc tu có nọc độc của loài hải quỳ (Heteractis magnifica, Stichodactyla gigantea, S. mertensii).

Sống tập trung thành nhóm nhỏ. Cá thể trưởng thành sống theo cặp.

Loài cá ăn tạp. Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng.

Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T.,A. Nakazono, 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh (được nuôi nhiều trong các bể cá cảnh gia đình); giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.