Quay lại danh sách
#167Tập 6

Cá hề maroon

Amphiprion tricinctus Schultz & Welander, 1953

Họ Cá Thia(Pomacentridae)
Tên gọi khác:Cá Khoang cổ maroon, Cá Hề hải quỳ maroon
Common Name:Maroon clownfish
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 8.0 cm; maximum length 12.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 40m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 40 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X-XI. 15-17; A II. 13-14. Số vảy đường bên 38-43 (số vảy có lỗ 38-43). Tổng số lược mang 19-22. Cơ thể có màu đen đến màu cam với 3 dải màu trắng (dải thứ nhất ở sau mắt, dải thứ 2 ở giữa vây lưng và dải thứ 3 trên cuống đuôi). Biến hình màu đen hoặc màu cam của loài này phụ thuộc vào loài hải quỳ mà chúng cộng sinh với.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven bờ, ở độ sâu 3-40m; Sống cộng sinh với một số loài hải quỳ (Entacmaea quadricolor, Heteractis aurora, H. crispa,..); Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Thức ăn là các loài động vật chân chèo, thực vật phù du; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T.,A. Nakazono, 1978).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh (được nuôi nhiều trong các bể cá cảnh gia đình); giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác thủ công bằng cách lặn dùng vợt để bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải dương học