Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 14,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: 8.0 cm; maximum length 14.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 12m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 12 m
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 16-18; A II. 13-15. Số vảy đường bên 31-44. Tổng số lược mang 17-21. Cơ thể có màu đặc trưng là màu đỏ với 1 viền màu trắng sau hốc mắt (đôi khi bắt gặp cá thể ở giai đoạn trưởng thành thân có vệt loang màu đen).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven bờ, ở độ sâu 2-12m; Sống cộng sinh với các loài hải quỳ Entacmaea quadricolor; Sống tập trung thành nhóm nhỏ; Cá thể trưởng thành sống theo cặp; Loài cá ăn tạp; Cặp đôi trong mùa sinh sản, làm tổ đẻ trứng; Con đực chăm sóc ổ trứng đến khi nở (Moyer, J.T., A. Nakazono, 1978).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao. Khai thác bằng cách lặn dùng vợt để bắt.