Quay lại danh sách
#169Tập 6

Cá bàng chài sọc to

Labroides dimidiatus Valenciennes, 1839

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn sọc to, Cá Chài biển sọc to
Common Name:Bluestreak cleaner wrasse
Kích thước chiều dài
14 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 14,0 cm TL (Allsop, D.J. and S.A. West, 2003).

Size: 7.0 cm; maximum length 14.0 cm TL (Allsop, D.J. and S.A. West, 2003).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 100 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10-11; A III. 10. Số vảy đường bên 50-52. Thân có màu vàng nhạt đến trắng ngà và 1 sọc to màu đen xuất phát từ hai bên mép chạy dọc đến hết mép đuôi (phía đầu nhỏ, phía đuôi to). Gốc vây lưng và vây bụng có dải màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong vùng rạn có độ phủ san hô cao, ở độ sâu 2-40m (thường từ 2-30m). Giai đoạn Juveniles thường bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Khi trưởng thành bơi kiếm ăn theo cặp; Thức ăn chủ yếu là các loài ký sinh trùng và chất nhầy trên cơ thể của các loài cá khác (chúng được xem như là loài cá vệ sinh cơ thể cho các loài cá khác sống trong cùng hệ sinh thái); Cặp đôi trong mùa sinh sản (Westneat, M.W., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị trên thị trường cá cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học