Quay lại danh sách
#17Tập 6

Cá sơn đá dài

Neoniphon sammara (Forsskål, 1775)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn dài, Cá Sơn biển dài
Common Name:Sammara squirrelfish
Kích thước chiều dài
32 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 15,0 cm; kích thước lớn nhất 32,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 15.0 cm; maximum length 32.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 46m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 46 m

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 11-13; A IV. 7-8. Số vảy đường bên 38-43. Số lược mang dưới 10-13, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 16-19. Trên đường bên có sọc màu đỏ sẫm, phía trên đường bên màu hồng nhạt, phía dưới màu trắng bạc. Đường biên ngoài của thùy đuôi, phía trước tia mềm vây đuôi, lưng và vây hậu môn màu đỏ, vây ngực màu hồng nhạt đến trắng. Tia cứng thứ nhất vây hậu môn to màu trắng và dài nhất vây hậu môn hơn bình thường.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 3-46m; Thường bơi đơn lẻ hoặc tụ thành đàn nhỏ trú ẩn trong các rạn san hô cành (Acropora) có độ phủ cao; Vận động bắt mồi về đêm trên mặt bằng rạn và thảm cỏ biển; Thức ăn chủ yếu là tôm, cua và cá nhỏ

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học