Quay lại danh sách
#170Tập 6

Cá bàng chài mõm ống

Labrichthys unilineatus Guichenot, 1847

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn mõm ống, Cá Chài biển mõm ống
Common Name:Tubelip wrasse
Kích thước chiều dài
18 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 18,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 14.5 cm; maximum length 18.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 11-12; A III. 10-11. Số vảy đường bên 27-29. Tổng số lược mang 9-10. Cá thể chưa trưởng thành thân màu nâu với 2 sọc dọc màu trắng xanh; khi trưởng thành 2 sọc dọc biến mất. Con cái thân màu nâu vàng, con đực có màu sắc tươi sáng hơn với 1 đốm màu vàng xuất hiện sau gốc vây ngực và các sọc nhỏ màu xanh dương. Đôi môi dày màu vàng, khi miệng đóng có hình tròn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ở độ sâu 1-20m; Chúng thường đi theo nhóm nhỏ, kiếm ăn trên các vùng mặt bằng và dốc rạn, nơi có nhiều loài san hô cành (Acropora spp.); Thức ăn chủ yếu là các polyp san hô cứng (Westneat, M.W., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Giá trị làm thực phẩm không cao, đôi khi được khai thác cung cấp cho thị trường cá cảnh.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản