Tên gọi khác:Cá Bàng rạn mỏ chim, Cá Chài biển mỏ chim
Common Name:Bird wrasse
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Size: 8.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 35 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VIII. 13; A III. 11. Số vảy đường bên 26-27. Giai đoạn Juvenile mõm ngắn, màu đặc trưng của cơ thể là các sọc trắng dưới bụng, trên lưng màu nâu hoa; khi trưởng thành mõm thon dài, màu đặc trưng là màu xanh dương với chấm nhỏ màu nâu đỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-35m (thường từ 2-20m); Thường bơi đơn độc ít khi theo nhóm; Thường kiếm ăn trên các rạn san hô cành Acropora; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, thân mềm; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Randall, J.E., et al, 1990).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.