Quay lại danh sách
#171Tập 6

Cá bàng chài mỏ chim

Gomphosus varius Lacepède, 1801

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn mỏ chim, Cá Chài biển mỏ chim
Common Name:Bird wrasse
Kích thước chiều dài
30 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,0 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Size: 8.0 cm; maximum length 30.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 35 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 13; A III.

11. Số vảy đường bên 26-27.

Giai đoạn Juvenile mõm ngắn, màu đặc trưng của cơ thể là các sọc trắng dưới bụng, trên lưng màu nâu hoa; khi trưởng thành mõm thon dài, màu đặc trưng là màu xanh dương với chấm nhỏ màu nâu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm rong cỏ biển, ở độ sâu 2-35m (thường từ 2-20m). Thường bơi đơn độc ít khi theo nhóm.

Thường kiếm ăn trên các rạn san hô cành Acropora. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, thân mềm.

Cặp đôi trong mùa sinh sản (Randall, J.E., et al, 1990).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.