Quay lại danh sách
#172Tập 6

Cá bàng chài a xin

Bodianus axillaris Bennett, 1832

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn a xin, Cá Chài biển a xin
Common Name:Axilspot hogfish
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 9,0 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Size: 9.0 cm; maximum length 20.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 100 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII. 9-11; A III. 12-13. Số vảy đường bên 29-31. Số lược mang dưới 12, số lược mang trên 5. Cá thể chưa trưởng thành và con cái có màu đen và các đốm trắng lớn trên cơ thể. Con đực có đốm đen lớn trên các tia mềm của vây lưng và vây hậu môn (cá thể chưa trưởng thành giống cá thể chưa trưởng thành của loài B. mesothorax nhưng là chấm màu trắng) và màu sắc sặc sỡ hơn khi đến giai đoạn trưởng thành.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, đôi khi xuất hiện trong các đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-40m (phổ biến từ 2-8m); Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn nhỏ hoặc đơn độc trú ẩn trong hang; Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn ở những vùng rạn sâu (thường từ 14-26m); Thức ăn chủ yếu là động vật nhuyễn thể, thân mềm, giáp xác (Westneat, M.W., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển