Quay lại danh sách
#173Tập 6

Cá bàng chài

Choerodon anchorago Bloch, 1791

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn, Cá Chài biển
Common Name:Orange-dotted tuskfish
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 17.0 cm; maximum length 45.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII-XIII. 7; A III. 7-9. Số vảy đường bên 26-30 (số vảy có lỗ 27). Số lược mang dưới 9, số lược mang trên 5-6. Cặp môi hở với nhiều răng nanh chìa ra ngoài. Loài ít thay đổi màu sắc qua các giai đoạn phát triển, ở giai đoạn Juvenile bụng có màu trắng xanh, khi trưởng thành chuyển màu trắng, lưng màu nâu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, rong cỏ biển, ở độ sâu 2-25m; Cá thể chưa trưởng thành bơi thành nhóm nhỏ kiếm ăn ở những vùng rạn, thảm cỏ nông ven bờ; Khi trưởng thành thường bơi đơn độc kiếm ăn ở những vùng rạn sâu (thường từ 10-22m); Thức ăn chủ yếu là động vật nhuyễn thể, thân mềm, giáp xác, cầu gai; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Breder, C.M. and D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium lớn; giá trị làm thực phẩm cao. Xuất hiện nhiều trên thị trường cá tươi sống ở Hồng Kông.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản