Quay lại danh sách
#174Tập 6

Cá bàng chài xanh

Choerodon cyanodus Richardson, 1843

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn xanh, Cá Chài biển xanh
Common Name:Blue tuskfish
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 22,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Size: 22.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1990).

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 7; A III.

10. Cặp môi hở với nhiều răng nanh chìa ra ngoài.

Phía lưng tối màu, bụng màu trắng ngà. Cá thể trưởng thành xuất hiện 1 chấm to màu trắng phía dưới, cuối gốc tia mềm vây lưng, riềm cuối vây đuôi có màu xanh dương.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-40m. Cá thể chưa trưởng thành bơi thành nhóm nhỏ kiếm ăn ở vùng sườn dốc và chân rạn, vùng đáy cát.

Khi trưởng thành thường bơi đơn độc kiếm ăn ở những vùng rạn và vùng đáy cát ngoài rạn. Thức ăn chủ yếu là động vật thân mềm, giáp xác.

Cặp đôi trong mùa sinh sản (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium lớn; giá trị làm thực phẩm cao. Xuất hiện nhiều trên thị trường cá tươi sống ở Hồng Kông.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản.