Quay lại danh sách
#175Tập 6

Cá bàng chài vằn chếch

Choerodon azurio Jordan & Snyder, 1901

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vằn chếch, Cá Chài biển vằn chếch
Common Name:Azurio tuskfish
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 21,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 21.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIII. 7; A III. 10. Cá thể trưởng thành có màu nâu đỏ ở phần đầu, phần đuôi nhạt màu hơn. Ngăn cách giữa hai vùng màu sắc khác nhau trên cơ thể là 2 dải màu tối sáng xiên từ sau gốc vây ngực lên khoảng giữa của gốc vây lưng. Cá thể chưa trưởng thành thân màu sắc nhợt nhạt, trên có các đốm sáng màu và 2 dải xiên mờ nhạt.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven bờ, ở độ sâu 4-50m; Cá thể chưa trưởng thành thường đi theo nhóm nhỏ; Khi trưởng thành thường bơi theo cặp, kiếm ăn ở vùng sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là tôm, cua, nhuyễn thể (Breder, C.M. and D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium và làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển