Quay lại danh sách
#176Tập 6

Cá bàng chài đuôi xanh

Cheilinus chlorourus Bloch, 1791

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn đuôi xanh, Cá Chài biển đuôi xanh
Common Name:Floral wrasse
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 19,5 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 19.5 cm; maximum length 45.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 8-9; A III. 8. Số vảy đường bên 19-25. Số lược mang dưới 6-7, số lược mang trên 5-7. Loài này có hình thái rất giống loài C. trilobatus nhưng khác ở điểm có nhiều đốm màu đen và trắng ở phía đuôi, vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi; trong khi loài C. trilobatus có các chấm vân màu đỏ, trắng và đen chạy dọc trên cơ thể. Các cá thể trưởng thành của cả hai loài đều có nhiều điểm màu đỏ xếp thành các sọc dọc trên cơ thể.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển, đôi khi xuất hiện trong các đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-30m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn nhỏ hoặc đơn độc trú ẩn trong hang; Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn ở những vùng rạn sâu (thường từ 14-26m); Thức ăn chủ yếu là động vật nhuyễn thể, thân mềm, giáp xác; Sinh sản bằng hình thức ghép đôi (Breder, C.M. and D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học