Quay lại danh sách
#177Tập 6

Cá bàng chài năm sọc

Cheilinus fasciatus Bloch, 1791

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn năm sọc, Cá Chài biển năm sọc
Common Name:Redbreasted wrasse
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 16,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Size: 16.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Dải độ sâu sinh thái
4m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 - 80 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 8. Số vảy đường bên 22-27. Tổng số lược mang 13-15. Cá thể chưa trưởng thành thân màu sắc nhợt nhạt, các đường vân sọc không rõ ràng, đuôi chưa phân thùy; khi trưởng thành, vùng nắp mang có màu đỏ tươi lan rộng tới hốc mắt xuống phía ngực. Trên thân và đuôi có các sọc đứng màu đen và trắng xen kẽ. Ở con đực vây đuôi xẻ thùy, trên vây đuôi có 3 sọc trắng và nâu đỏ xen kẽ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven bờ, ở độ sâu 4-60m; Thường bơi đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ; Cá thể chưa trưởng thành thường tập trung kiếm ăn trên vùng mặt bằng rạn; Khi trưởng thành kiếm ăn ở những vùng rạn sâu; Thức ăn chủ yếu là tôm, cua, nhuyễn thể (Gomon, M.F. and J.E. Randall, 1984).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium và làm thực phẩm (khai thác bằng lưới rê đáy, câu, lồng bẫy).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học