Quay lại danh sách
#178Tập 6

Cá bàng chài đuôi ba thùy

Cheilinus trilobatus Lacepède, 1801

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng chài môi ba thuỳ
Common Name:Tripletail wrasse
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 13,0 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 13.0 cm; maximum length 45.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX. 10; A III. 8. Số vảy đường bên 21-26. Số lược mang dưới 5-7, số lược mang trên 4-5. Đầu có các vân màu đỏ. Cơ thể màu nâu với các đốm sáng màu và các sọc màu đỏ không rõ ràng chạy ngang trên cơ thể; Cá thể trưởng thành đuôi có 3 thùy.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đôi khi xuất hiện trong các đầm phá ven biển, ở độ sâu 1-30m; Thường tập trung kiếm ăn ở vùng sườn dốc rạn (bãi san hô chết); Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành đàn nhỏ hoặc đơn độc trú ẩn trong hang; Khi trưởng thành thường bơi kiếm ăn ở những vùng rạn sâu (thường từ 14-26m); Thức ăn chủ yếu là động vật nhuyễn thể, thân mềm, giáp xác, đôi khi ăn cả cá nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Breder, C.M. and D.E. Rosen, 1966).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm thấp.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học