Quay lại danh sách
#179Tập 6

Cá bàng chài hàm dài

Epibulus insidiator Pallas, 1770

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn hàm dài, Cá Chài biển hàm dài
Common Name:Sling-jaw wrasse
Kích thước chiều dài
54 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 13,0 cm; kích thước lớn nhất 54,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Size: 13.0 cm; maximum length 54.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D IX-X. 9-11; A III. 8-9. Số vảy đường bên 20-23. Số lược mang dưới 12, số lược mang trên 5. Hàm răng mở có thể kéo dài ra như một cái ống (có thể dài bằng 1/2 chiều dài cơ thể) để hút con mồi vào khoang miệng. Màu sắc cơ thể thay đổi theo từng giai đoạn phát triển và giới tính. Giai đoạn Juvenile cơ thể màu nâu, trên có các sọc đứng màu trắng; khi trưởng thành, con đực màu vàng tươi và trên lưng màu vàng thẫm, con cái màu nâu xen lẫn hoa văn màu vàng và trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-42m; Thường bơi đơn độc, ít khi theo nhóm; Kiếm ăn ở khu vực sườn dốc rạn, chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác nhỏ, polyp san hô, cá nhỏ; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium lớn và làm thực phẩm tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học