Cá sơn đá vảy lưới

Đặc điểm hình thái
D XI. 12-14; A IV. 8-9. Số vảy đường bên 27-29. Số lược mang dưới 27-31, số lược mang trên 12-15, tổng số lược mang 38-48. Hàm dưới nhô hẳn ra ngoài. Cơ thể dài. Cơ thể màu sáng ánh bạc, vảy trên thân có chấm đỏ hoặc đen. Vây lưng cứng màu đen, gốc có các đốm trắng hình tam giác; các vây lưng mềm, vây hậu môn và vây đuôi màu đỏ; vây ngực màu hồng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá không di cư; thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 3-25m; Thường bơi đơn lẻ hoặc tụ thành đàn nhỏ (đôi khi cùng đàn với các loài cá khác) trú ẩn trong các rạn san hô có độ phủ cao; Bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy cỡ nhỏ, ấu trùng tôm, cua và cá (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.
