Quay lại danh sách
#18Tập 6

Cá sơn đá vảy lưới

Neoniphon opercularis (Valenciennes, 1831)

Họ Cá Sơn Đá(Holocentridae)
Tên gọi khác:Cá Sơn rạn vảy lưới, Cá Sơn biển vảy lưới
Common Name:Blackfin squirrelfish
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 20,0 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Greenfield, D.W. and J.E. Randall, 1997).

Size: 20.0 cm; maximum length 35.0 cm TL (Greenfield, D.W. and J.E. Randall, 1997).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 12-14; A IV. 8-9. Số vảy đường bên 27-29. Số lược mang dưới 27-31, số lược mang trên 12-15, tổng số lược mang 38-48. Hàm dưới nhô hẳn ra ngoài. Cơ thể dài. Cơ thể màu sáng ánh bạc, vảy trên thân có chấm đỏ hoặc đen. Vây lưng cứng màu đen, gốc có các đốm trắng hình tam giác; các vây lưng mềm, vây hậu môn và vây đuôi màu đỏ; vây ngực màu hồng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư; thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 3-25m; Thường bơi đơn lẻ hoặc tụ thành đàn nhỏ (đôi khi cùng đàn với các loài cá khác) trú ẩn trong các rạn san hô có độ phủ cao; Bắt mồi vào ban đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy cỡ nhỏ, ấu trùng tôm, cua và cá (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá tươi sống. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lồng bẫy, lặn bắt.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtChưa có mẫu vật (ảnh lưu trữ tại Viện Nghiên cứu Hải sản)