Tên gọi khác:Cá Bàng chài sọc chấm, Cá Bàng chài rạn sọc chấm
Common Name:Blueside wrasse
Kích thước chiều dài
15 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 15,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Size: 7.0 cm; maximum length 15.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Dải độ sâu sinh thái
2m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 2 - 30 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XI. 9; A III. 9-10. Số vảy đường bên 21-29 (đường bên bị gián đoạn). Tổng số lược mang 16-19. Con đực có màu sắc sặc sỡ hơn con cái. Ở giai đoạn trưởng thành riềm vây lưng và vây hậu môn màu xanh dương. Phần lưng phía đầu màu xanh thẫm, phía đuôi màu đỏ thẫm, phía bụng màu trắng ngà; vây đuôi tròn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-30m; Thường bơi thành đàn kiếm ăn trong cột nước cách nền đáy 1-2m ở vùng sườn dốc và chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du; Cặp đôi trong mùa sinh sản (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium lớn; giá trị làm thực phẩm thấp.