Quay lại danh sách
#181Tập 6

Cá bàng chài vây sợi

Cirrhilabrus temminckii Bleeker, 1853

Họ Cá Bàng Chài(Labridae)
Tên gọi khác:Cá Bàng rạn vây sợi, Cá Chài biển vây sợi
Common Name:Threadfin wrasse
Kích thước chiều dài
10 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 10,0 cm TL (Randall, J.E., 1992).

Size: 7.0 cm; maximum length 10.0 cm TL (Randall, J.E., 1992).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 35 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 8-9; A III. 9. Cá thể chưa trưởng thành có thân màu đỏ tươi với các đốm sẫm màu ở vùng lưng và thân; gốc vây đuôi có 1 đốm tròn màu đen nằm lệch về phía trên, các vây trong suốt; Cá thể trưởng thành lưng có màu nâu đến nâu đỏ, phía bụng sáng màu, trên thân có 2 sọc ngang màu xanh ánh bạc kéo dài từ đầu đến gốc vây đuôi; vây lưng và vây hậu môn đỏ, gốc vây màu đen, vây đuôi có đốm xanh nhỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô ven bờ, ở độ sâu 4-30m; Thường tập trung bơi kiếm ăn theo đàn lớn, trên các vùng rạn san hô chết; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du, động vật không xương sống đáy, giun nhiều tơ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh trong các aquarium và làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản