Ghi nhận mẫu vật: 20,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Size: 20.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Westneat, M.W., 2001).
Dải độ sâu sinh thái
3m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 3 - 60 m
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 10; A III. 8-11. Số vảy đường bên 21-25. Tổng số lược mang 15-16. Cá thể chưa trưởng thành có thân màu sắc nhợt nhạt, các đường vân sọc không rõ ràng; khi trưởng thành, vùng nắp mang và mép vây đuôi có màu xanh (loài này có hình thái tương tự loài C. unifasciatus chỉ khác là khi trưởng thành nắp mang không có vùng màu đỏ tươi, đuôi không có dải màu trắng như loài C. unifasciatus).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các đầm phá và hệ sinh thái rạn san hô ven biển, ở độ sâu 3-60m; Thường bơi kiếm ăn đơn độc trên vùng mặt bằng rạn, nơi có nhiều san hô mềm phân bố; Thức ăn chủ yếu là một số loài nhuyễn thể, giáp xác... (Mohsin, A.K.M. and M.A. Ambak, 1996).