Tên gọi khác:Cá Bàng rạn nhiều sọc, Cá Chài biển nhiều sọc
Common Name:Two-spot wrasse
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Size: 17.0 cm; maximum length 35.0 cm TL (Randall, J.E., 1986).
Dải độ sâu sinh thái
2m – 120m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 2 - 120 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D IX. 10-11; A III. 8. Số vảy đường bên 19-23 (số vảy có lỗ 15-16). Cá thể chưa trưởng thành có màu nâu và 1 sọc tối màu chạy dọc cơ thể; khi trưởng thành sọc tối biến mất, cơ thể có màu nâu đỏ đến màu vàng hoặc màu xanh lá cây, trên có nhiều đốm sáng màu xếp thành nhiều sọc chạy dọc cơ thể.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá, cỏ biển, ở độ sâu 2-110m; Thường tập trung kiếm ăn ở vùng sườn dốc và chân rạn, nơi có nhiều loài san hô khối Porites, bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là các loài động vật đáy cỡ nhỏ như nhuyễn thể chân đầu, giáp xác, giun nhiều tơ (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị trên thị trường cá cảnh; Ít có giá trị làm thực phẩm.